soạn thảo văn bản đơn giản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bắc (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:44' 03-10-2012
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bắc (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:44' 03-10-2012
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
CHÚC CÁC EM CÓ MỘT TIẾT HỌC THẬT TỐT
Câu 1: Chọn câu đúng sau.
Để mở văn bản đã được lưu trong máy tính, em sử dụng nút lệnh nào?
a. Save
b. Open
c. New
SAI
SAI
d. Copy
SAI
Kiểm tra bài cũ
b. Open
a. Save
c. New
ĐÚNG
SAI
SAI
d. Copy
SAI
Câu 2: Chọn câu đúng sau.
Để lưu văn bản vào ổ đĩa, em sử dụng nút lệnh nào?
Kiểm tra bài cũ
Câu 3: Chọn câu đúng sau.
Để mở văn bản mới, em sử dụng nút lệnh nào?
a. Save
c. New
b. Open
ĐÚNG
SAI
SAI
d. Copy
SAI
Kiểm tra bài cũ
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
1. Các thành phần của văn bản:
Trong tiếng việt, một văn bản gồm có những thành phần nào?
Khi học tiếng Việt, ta ®· biÕt, thành phần cơ bản của văn bản là: từ, câu và đoạn văn.
Khi soạn thảo văn bản trên máy tính thì văn bản có thêm những thành phần khác hay không?
Kí tự, dòng, đoạn, trang.
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
1. Các thành phần của văn bản:
Thế theo em hiểu kí tự là gì?
- Kí tự: Kí tự là con chữ, số, kí hiệu,... Kí tự là thành phần cơ bản nhất của văn bản.
Ví dụ: từ “Tin học” có 7 kí tự: T, i, n, dấu cách, h, ọ, c.
Em hiểu như thế nào là dòng, đoạn, trang?
- Dòng: Tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải là một dòng. Dòng có thể chứa các từ của nhiều câu.
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
1. Các thành phần của văn bản:
- Trang: Phần văn bản trên một trang in được gọi là trang văn bản.
- Đoạn: Nhiều câu liên tiếp, có liên quan với nhau và hoàn chỉnh về ngữ nghĩa nào đó tạo thành một đoạn văn bản. Khi soạn thảo văn bản bằng Word, em nhấn phím Enter để kết thúc một đoạn văn.
Một dòng
Một kí tự
Một từ
Một câu
Một đoạn
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
1. Các thành phần của văn bản:
Biển đẹp
Buổi sớm nắng sáng. Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.
Rồi một ngày mưa rào. Mưa dăng dăng bốn phía. Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc...
Con trỏ soạn thảo là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình.
Phân biệt con trỏ soạn thảo với con trỏ chuột
- Con trỏ soạn thảo là 1 vạch đứng
- Con trỏ chuột có dạng chữ I in hoa hoặc hình mũi tên
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
2. Con trỏ soạn thảo:
* Chú ý:
- Muốn chèn kí tự hay một đối tượng vào văn bản thì phải .........con trỏ soạn thảo tới vị trí cần chèn.
- Để di chuyển con trỏ soạn thảo em có thể sử dụng bàn phím hoặc con chuột.
Sử dụng phím mũi tên
- Các phím: End, home, page up, page down
- Di chuyển con trỏ chuột đến vị trí cần chèn rồi nháy chuột trái tại vị trí đó.
di chuyển
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
2. Con trỏ soạn thảo
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
2. Con trỏ soạn thảo:
Con trỏ soạn thảo nó có vai trò như thế nào?
Cho biết vị trí xuất hiện của kí tự được gõ vào.
Trong khi gõ văn bản thì con trỏ soạn thảo sẽ di chuyển như thế nào?
Di chuyển từ trái sang phải và tự xuống dòng mới khi đến cuối dòng.
- Các dấu ngắt câu: ., ,, :, ;, !, ? Phải được đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấu cách nếu trước nó vẫn còn nội dung.
- Các dấu mở ngoặc và các dấu mở nháy, gồm các dấu: (, [, {, <, `, " phải được đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo. Các dấu đóng ngoặc và các dấu đóng nháy tương ứng phải được đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ ngay trước nó.
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
4, Gõ văn bản chữ Việt
Cháu Lên 3
Cháu lên 3 cháu đi mẫu giáo
Cô thương cháu vì cháu kh«ng khóc nhè
kh«ng khóc nhè để mẹ trồng cây trái
Ba vào nhà máy , ông bà vui cấy cày .
Là ...lá ...la ...la...là...là...lá...la...la...
Hãy đánh bài hát sau
Câu 1: Chọn câu đúng sau.
Để mở văn bản đã được lưu trong máy tính, em sử dụng nút lệnh nào?
a. Save
b. Open
c. New
SAI
SAI
d. Copy
SAI
Kiểm tra bài cũ
b. Open
a. Save
c. New
ĐÚNG
SAI
SAI
d. Copy
SAI
Câu 2: Chọn câu đúng sau.
Để lưu văn bản vào ổ đĩa, em sử dụng nút lệnh nào?
Kiểm tra bài cũ
Câu 3: Chọn câu đúng sau.
Để mở văn bản mới, em sử dụng nút lệnh nào?
a. Save
c. New
b. Open
ĐÚNG
SAI
SAI
d. Copy
SAI
Kiểm tra bài cũ
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
1. Các thành phần của văn bản:
Trong tiếng việt, một văn bản gồm có những thành phần nào?
Khi học tiếng Việt, ta ®· biÕt, thành phần cơ bản của văn bản là: từ, câu và đoạn văn.
Khi soạn thảo văn bản trên máy tính thì văn bản có thêm những thành phần khác hay không?
Kí tự, dòng, đoạn, trang.
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
1. Các thành phần của văn bản:
Thế theo em hiểu kí tự là gì?
- Kí tự: Kí tự là con chữ, số, kí hiệu,... Kí tự là thành phần cơ bản nhất của văn bản.
Ví dụ: từ “Tin học” có 7 kí tự: T, i, n, dấu cách, h, ọ, c.
Em hiểu như thế nào là dòng, đoạn, trang?
- Dòng: Tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải là một dòng. Dòng có thể chứa các từ của nhiều câu.
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
1. Các thành phần của văn bản:
- Trang: Phần văn bản trên một trang in được gọi là trang văn bản.
- Đoạn: Nhiều câu liên tiếp, có liên quan với nhau và hoàn chỉnh về ngữ nghĩa nào đó tạo thành một đoạn văn bản. Khi soạn thảo văn bản bằng Word, em nhấn phím Enter để kết thúc một đoạn văn.
Một dòng
Một kí tự
Một từ
Một câu
Một đoạn
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
1. Các thành phần của văn bản:
Biển đẹp
Buổi sớm nắng sáng. Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.
Rồi một ngày mưa rào. Mưa dăng dăng bốn phía. Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc...
Con trỏ soạn thảo là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình.
Phân biệt con trỏ soạn thảo với con trỏ chuột
- Con trỏ soạn thảo là 1 vạch đứng
- Con trỏ chuột có dạng chữ I in hoa hoặc hình mũi tên
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
2. Con trỏ soạn thảo:
* Chú ý:
- Muốn chèn kí tự hay một đối tượng vào văn bản thì phải .........con trỏ soạn thảo tới vị trí cần chèn.
- Để di chuyển con trỏ soạn thảo em có thể sử dụng bàn phím hoặc con chuột.
Sử dụng phím mũi tên
- Các phím: End, home, page up, page down
- Di chuyển con trỏ chuột đến vị trí cần chèn rồi nháy chuột trái tại vị trí đó.
di chuyển
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
2. Con trỏ soạn thảo
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
2. Con trỏ soạn thảo:
Con trỏ soạn thảo nó có vai trò như thế nào?
Cho biết vị trí xuất hiện của kí tự được gõ vào.
Trong khi gõ văn bản thì con trỏ soạn thảo sẽ di chuyển như thế nào?
Di chuyển từ trái sang phải và tự xuống dòng mới khi đến cuối dòng.
- Các dấu ngắt câu: ., ,, :, ;, !, ? Phải được đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấu cách nếu trước nó vẫn còn nội dung.
- Các dấu mở ngoặc và các dấu mở nháy, gồm các dấu: (, [, {, <, `, " phải được đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo. Các dấu đóng ngoặc và các dấu đóng nháy tương ứng phải được đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ ngay trước nó.
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
4, Gõ văn bản chữ Việt
Cháu Lên 3
Cháu lên 3 cháu đi mẫu giáo
Cô thương cháu vì cháu kh«ng khóc nhè
kh«ng khóc nhè để mẹ trồng cây trái
Ba vào nhà máy , ông bà vui cấy cày .
Là ...lá ...la ...la...là...là...lá...la...la...
Hãy đánh bài hát sau
 






Các ý kiến mới nhất