Tài nguyên dạy học

LỊCH

TRANG TỔNG HỢP- chu chay

Ảnh ngẫu nhiên

Slide1.swf TAP_THE_GVHS.jpg Hnendoimau.gif 20120905458.jpg 20120811_144942.jpg Toyota.flv Toilets.flv Tinhhuong.flv 1321755928thaytrovungruoivangmuoibac1.jpg Y_ta.flv Nhung_dieu_thay_chua_ke.swf Nen_nhacc.jpg 724.jpg

ĐỌC BÁO

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Menu chức năng 3

    Menu chức năng 4

    Sinh 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đinh Văn Thành
    Ngày gửi: 21h:25' 20-09-2012
    Dung lượng: 6.6 MB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    * * * Bài 55 - TIẾT 58 * * *
    GIỚI THIỆU CHUNG
    HỆ NỘI TIẾT
    * * * Chương X: NỘI TIẾT * * *
    55
    .
    GIỚI THIỆU CHUNG HỆ NỘI TIẾT
    1. Đặc điểm của hệ nội tiết :
    55
    .
    1. Đặc điểm của hệ nội tiết :
    - Hệ nội tiết sản xuất ra các hoóc môn.
    - Hoóc môn tác động qua đường máu nên chậm nhưng kéo dài và trên diện rộng.
    GIỚI THIỆU CHUNG VỀ H? NỘI TIẾT
    Kể tên một số tuyến đã học trong các chương tiêu hoá và bài tiết ?
    55
    .
    1. Đặc điểm của hệ nội tiết :
    - Hệ nội tiết sản xuất ra các hoóc môn.
    - Hoóc môn tác động qua đường máu nên chậm nhưng kéo dài và trên diện rộng.
    GIỚI THIỆU CHUNG VỀ H? NỘI TIẾT
    2. Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết :
    55
    .
    1. Đặc điểm của tuyến nội tiết :
    GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TUYẾN NỘI TIẾT
    2. Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết :
    VD : tuyến mồ hôi, tuyến gan, tuyến mật, tuyến tuỵ, …
    Sản phẩm tiết từ tuyến theo ống dẫn đổ ra ngoài.
    Sản phẩm tiết từ tuyến ngấm thẳng vào máu đưa đến các tế bào đích và các cơ quan đích
    Kể tên các tuyến nội tiết ?
    2. Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết :
    VD : tuyến mồ hôi, tuyến gan, tuyến mật, tuyến tuỵ, …
    VD : tuyến yên, tuyến tùng, tuyến giáp, tuyến cận giáp, tuyến ức, tuyến trên thận, tuyến tuỵ,tuyến sinh dục
    Tuyến tuỵ và tuyến sinh dục có đặc điểm gì đặc biệt ?
    Trả lời :
    -Tuyến tuỵ : vừa tiết ra dịch tuỵ đổ vào ruột vừa tiết ra hoóc môn ngấm vào máu.
    - Tuyến sinh dục: tinh hoàn sản xuất ra tinh trùng, buồng trứng sản xuất ra trứng. Bên cạnh đó chúng còn tiết ra hoóc môn sinh dục nam và hoóc môn sinh dục nữ.
     Vì vậy chúng là những tuyến pha (vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết)
    2. Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết :
    VD : tuyến mồ hôi, tuyến gan, tuyến mật, tuyến tuỵ, …
    VD : tuyến yên, tuyến tùng, tuyến giáp, tuyến cận giáp, tuyến ức, tuyến trên thận, tuyến tuỵ,tuyến sinh dục
    Một số tuyến vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết (tuyến pha). VD : Tuyến tuỵ, tuyến sinh dục.
    3. Hoóc môn :
    3. Hoóc môn :
    a) Tính chất của hoóc môn :
    1. Hoóc môn tác động vào các tế bào và các cơ quan trong cơ thể theo con đường nào?
    Trả lời : theo đường máu
    2. So sánh lượng chất tiết của tuyến ngoại tiết với tuyến nội tiết ?
    Trả lời :
    Lượng chất tiết của tuyến nội tiết rất ít còn lượng chất tiết của tuyến ngoại tiết thì nhiều hơn.
    Ví dụ : tuyến mồ hôi 1 ngày tiết ra 1 lít mồ hôi, tuyến nước bọt 1 ngày tiết ra 1,5 lít nước bọt.
    3. Có phải tất cả các hoóc môn đều ảnh hưởng đến tất cả các tế bào trong cơ thể không ? Vậy hoóc môn thể hiện tính chất gì ?
    Trả lời : Hoóc môn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định gọi là cơ quan đích. Do đó hoóc môn thể hiện tính đặc hiệu.
    3. Hoóc môn :
    a) Tính chất của hoóc môn :
    - Mỗi hoóc môn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định (Tính đặc hiệu ).

    - Mỗi hoóc môn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định (Tính đặc hiệu ).
    Giải thích : Đó là các tế bào mang các thụ thể phù hợp với cấu trúc của hoóc môn nên có thể tiếp nhận các hoóc môn đó , để tạo thành phức hệ hoóc môn - thụ thể . Khi phức hệ này hình thành sẽ khởi đầu cho một loạt những biến đổi tiếp theo làm thay đổi sinh lý của tế bào.
    * Thụ thể : là protein hoặc glicôprôtein (được coi như ổ khoá) chỉ tiếp nhận các hoóc môn (được coi như chìa khoá) có cấu trúc thích hợp.
    4. Hoóc môn do các tuyến nội tiết, tiết ra tuy rất ít nhưng lại ảnh hưởng rất lớn đến những tế bào hoặc các cơ quan mà chúng tác động. Điều đó chứng tỏ hoóc môn có tính chất gì ?
    Trả lời :
    Hoóc môn có hoạt tính sinh học cao
    3. Hoóc môn :
    a) Tính chất của hoóc môn :
    - Mỗi hoóc môn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định (Tính đặc hiệu ).
    - Hoóc môn có hoạt tính sinh học cao chỉ với một lượng nhỏ cũng gây hiệu quả rõ rệt .

    Hoóc môn có hoạt tính sinh học cao chỉ với một lượng nhỏ cũng gây hiệu quả rõ rệt
    Giải thích : Chỉ cần vài phần nghìn mg hoóc môn Ađrênalin đã làm tăng lượng đường huyết gây tăng nhịp tim
    5. Người ta dùng insulin của bò ( thay insulin của người ) để chữa bệnh tiểu đường cho người. Điều đó chứng tỏ hoóc môn có tính chất gì ?
    Trả lời :
    Hoóc môn không mang tính đặc trưng cho loài
    3. Hoóc môn :
    a) Tính chất của hoóc môn :
    - Mỗi hoóc môn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định (Tính đặc hiệu ).
    - Hoóc môn có hoạt tính sinh học cao chỉ với một lượng nhỏ cũng gây hiệu quả rõ rệt
    - Hoóc môn không mang tính đặc trưng cho loài .
    3. Hoóc môn :
    a) Tính chất của hoóc môn :
    - Mỗi hoóc môn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định (Tính đặc hiệu ).
    - Hoóc môn có hoạt tính sinh học cao chỉ với một lượng nhỏ cũng gây hiệu quả rõ rệt
    - Hoóc môn không mang tính đặc trưng cho loài .
    b) Vai trò của hoóc môn :
    - Duy trì được tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể .
    - Điều hoà các quá trình sinh lý diển ra bình thường .
    Ví dụ 1 : Hoóc môn của các tuyến giáp, tuyến cận giáp, tuyến yên, tuyến trên thận có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi nước, muối khoáng và các thàng phần khác. Do đó, chúng có vai trò đảm bảo sự cân bằng môi trường bên trong cơ thể, ổn định áp suất thẩm thấu, duy trì độ PH , …
    Ví dụ 3 : Vai trò duy trì lượng đường glucôzơ trong máu luôn ở nồng độ 0,12 % của hai hoóc môn glucagon và insulin của tuyến tuỵ .
    Trong điều kiện hoạt động bình thường của các tuyến, ta không thấy vai trò của chúng. Nhưng khi mất cân bằng hoạt động của một tuyến  gây ra tình trạng bệnh lý. Và nếu chúng tiết ra quá nhiếu gọi là bệnh ưu năng, nếu tiết ra quá ít gọi là bệnh nhược năng .
    Câu 01 : Em hãy đánh số vào các cột (a), (b) thích hợp
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    3
    5
    8
    9
    10
    10
    BÀI 56 – TIẾT 59
    TUYẾN YÊN - TUYẾN GIÁP
    TUYẾN YÊN - TUYẾN GIÁP
    TUYẾN YÊN
    TUYẾN GIÁP
    Tuyến yên nằm ở đâu?
    TUYẾN YÊN
    TUYẾN YÊN
    Có cấu tạo như thế nào?
    Thùy trước
    Thùy giữa
    Thùy sau
    I) TUYẾN YÊN
    - Vị trí: nằm ở nền sọ
    - Cấu tạo gồm 3 thùy: Thùy trước, thùy giữa, thùy sau.
    I- TUYẾN YÊN
    - Vị trí: nằm ở nền sọ.
    - Cấu tạo gồm 3 thùy: Thùy trước, thùy giữa, thùy sau.
    - Vai trò:
    +Tiết hoocmôn kích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tuyến khác.
    +Tiết hoocmôn ảnh hưởng tới một số quá trình sinh lí trong cơ thể.
    Hoocmon tăng trưởng GH tiết it- nhiều
    Nêu vị trí và cấu tạo của tuyến giáp?
    II) TUYẾN GIÁP
    - Vị trí: nằm trước sụn giáp của thanh quản
    - Cấu tạo: có các nang tuyến và các tế bào tiết.
    TUYẾN GIÁP
    BỆNH BƯỚU CỔ
    Câu hỏi thảo luận
    1. Nguyên nhân nào gây ra bệnh bướu cổ?
    2. Nguyên nhân nào gây ra bệnh Bazơđô ?
    1. Nguyên nhân nào gây ra bệnh bướu cổ ?
    Do thiếu iốt ? Tirôxin không tiết ra ? tuyến yên sẽ tiết hooc môn thúc đẩy tuyến giáp tăng cường hoạt động ? phì đại tuyến giáp ? gây bệnh bướu cổ





    2. Nguyên nhân nào gây ra bệnh Bazơđô ?
    Do tuyến giáp hoạt động mạnh ? tiết nhiều Tirôxin ? tăng tiêu dùng oxy ? cơ thể căng thẳng ? mất ngủ, sút cân ? tích nước, phù nề ở tổ chức sau cầu mắt ? mắt lồi ra
    II- TUYẾN GIÁP
    Có vai trò trong trao đổi chất và chuyển hóa ở tế bào.
    - Vị trí: nằm trước sụn giáp của thanh quản
    - Cấu tạo: có các nang tuyến và các tế bòa tiết.
    Vậy để phòng bệnh bướu cổ ta phải làm gì
    Vai trò của
    tuyến cận giáp
    II) TUYẾN GIÁP
    II- TUYẾN GIÁP
    - Có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng của cơ thể.
    - Vị trí: nằm trước sụn giáp của thanh quản
    - Cấu tạo: có các nang tuyến và các tế bào tiết.
    - Tuyến giáp cùng với tuyến cận giáp có vai trò trong điều hòa trao đổi can xi và photpho trong máu
    Bài tập:

    1. Tuy?n giỏp cú nh?ng tỏc d?ng no d?i v?i co th??

    a. Kớch thớch quỏ trỡnh d? húa ? t? bo d?n d?n s? sinh nhi?t c?a co th?.
    b. Di?u hũa s? sinh tru?ng v phỏt tri?n c?a co th?.
    Ho?t d?ng khụng bỡnh thu?ng c?a tuy?n giỏp d?n d?n co th? b? b?nh bu?u c?.
    C? a,b,c
    Trong các tuyến nội tiết, tuyến nào là lớn nhất?
    Tuyến yên
    Tuyến giáp
    Tuyến tụy
    Tuyến trên thận
    Hướng dẫn về nhà:
    -Làm bài tập 1: Kể tên các tuyến nội tiết và xác định vị trí và vai trò của từng tuyến ghi vào bảng 56-2 SGK
    - Học bài theo nội dung SGK và vở ghi
    - Đọc mục em có biết SGK T178
    - Đọc trước bài 57
    Chúc các em học tập tốt
     
    Gửi ý kiến

    TRƯỜNG THCS AN CHÂU THI ĐUA CHÀO MỪNG KN 30 NĂM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11