Tài nguyên dạy học

LỊCH

TRANG TỔNG HỢP- chu chay

Ảnh ngẫu nhiên

Slide1.swf TAP_THE_GVHS.jpg Hnendoimau.gif 20120905458.jpg 20120811_144942.jpg Toyota.flv Toilets.flv Tinhhuong.flv 1321755928thaytrovungruoivangmuoibac1.jpg Y_ta.flv Nhung_dieu_thay_chua_ke.swf Nen_nhacc.jpg 724.jpg

ĐỌC BÁO

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Menu chức năng 3

    Menu chức năng 4

    bo de sinh 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hà Văn Hiểu (trang riêng)
    Ngày gửi: 00h:20' 15-10-2012
    Dung lượng: 74.0 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người

    KHUNG MA ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
    Môn: SINH HỌC 7

    Cấp độ

    Chủ đề
    Nhận biết
    Thông hiểu
    Vận dụng
    
    
    
    
    Thấp
    Cao
    
    
    TNKQ
    TL
    TNKQ
    TL
    TNKQ
    TL
    TNKQ
    TL
    
    1. Ngành thân mềm
    ( 4 tiết)
    - Nêu đặc điểm cấu tạo vỏ trai.
    - Liệt kê các động vật thuộc ngành thân mềm
    
    Trình bày đặc điển dinh dưỡng của trai sông
    
    
    Giải thích được: Vì sao mực,bạch tuộc bơi nhanh cùng ngành với trai, ốc sên di chuyển chập ?
    
    
    
    Số câu: 4
    2
    
    1
    
    
    1
    
    
    
    Số điểm:2.75đ
    0.5
    
    0.25
    
    
    2
    
    
    
    Tỉ lệ : 30%
    25%
    
    15%
    
    
    60%
    
    
    
    2 . Ngành chân khớp
    ( 8 tiêt)
    - Nêu được tập tính vể đời sống của ngành chân khớp.
    - Trình bày được chức năng các bộ phận phụ của tôm và nhện.
    
    
    Tóm tắt được đặc điểm chung của ngành chân khớp. Cho vd minh họa

    - So sánh được sự khác nhau trong hệ tiêu hóa của châu chấu và tôm
    
    
    
    
    Số câu: 6
    4
    
    
    1
    1
    
    
    
    
    Số điểm: 2.5
    1
    
    
    3.5
    0.25
    
    
    
    
    Tỉ lệ : 50%
    35%
    
    
    55%
    10%
    
    
    
    
    3. Các lớp cá
    ( 4 tiêt)
    
    
    - Trình bày được đặc điểm hệ tuần hoàn của cá
    
    
    -Giải thích được chức năng các loại vây cá
    
    
    
    Số câu: 2
    
    
    1
    
    
    1
    
    
    
    Số điểm: 1.75
    
    
    0.25
    
    
    1.5
    
    
    
    Tỉ lệ : 20%
    
    
    20%
    
    
    80%
    
    
    
    T/s câu: 10
    T/s điểm: 10
    Tỉ lệ: 100%
    5 câu
    1.5đ
    25%
    
    2 câu
    0.5đ
    10%
    1 câu
    3.5đ
    20%
    1 câu
    0.25đ
    10%
    2
    3.5
    35%
    
    

    
    




    BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN

    TRẮC NGHIỆM : (3 đ)
    1.Vỏ trai được hình thành từ:
    A. Lớp sừng. B. Bờ vạt áo. C. Thân trai. D. Chân trai.
    2. Những đại diện nào sau đây đều thuộc Ngành Thân Mềm?
    A. Bạch tuộc, trai, ốc sên. B. Bạch tuộc, ốc vặn, giun đỏ.
    C. Mực, rươi, ốc sên. D. Ốc vặn, đỉa, ốc anh vũ.
    3. Loài nào sau đây có tập tính sống thành xã hội?
    A. Ve sầu, nhện. B. Nhện, bọ cạp.
    C. Tôm, nhện. D. Kiến, ong mật.
    4. Bệnh do một loại trùng roi sống kí sinh trong máu gây ra, làm bệnh nhân rơi vào giấc ngủ li bì và có tỷ lệ tử vong rất cao. Hãy cho biết bệnh lan truyền qua loài nào sau đây?
    A. Muỗi vằn. B. Ruồi. C. Bướm. D. Ong.
    5. Hải quỳ cộng sinh với loài nào sau đây để có thể di chuyển được:
    A. Cua. B. Tôm ở nhờ. C. Sứa . D.Ốc.
    6. Trai lấy thức ăn theo kiểu bị động. Vậy động lực chính hút nước và thức ăn vào khoang áo tới lỗ miệng là:
    A. Hai đôi tấm miệng. B. Ống hút.
    C. Lỗ miệng. D. Cơ khép vỏ trước và sau.
    7. Hệ tiêu hóa của châu chấu khác tôm ở điểm:
    Không có tuyến bài tiết.
    Thức ăn được biến đổi hóa học ở dạ dày.
    Có ruột tịt tiết dịch vị vào dạ dày và nhiều ống bài tiết.
    Có ruột tịt tiết dịch vị vào dạ dày và ít ống bài tiết.
    8. Hệ tuần hoàn ở cá có đặc điểm:
    A. Hệ tuần hoàn hở, tim hình ống.
    B. Hệ tuần hoàn hở, tim 2 ngăn, khống có vòng tuần hoàn.
    C. Hệ tuần hoàn kín, tim 3 ngăn, 1 vòng tuần hoàn.
    D. Hệ tuần hoàn kín, tim 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn.
    9. Hãy chọn ghép nội dung 2 cột (A) và (B) cho phù hợp:
    A
    
     
    Gửi ý kiến

    TRƯỜNG THCS AN CHÂU THI ĐUA CHÀO MỪNG KN 30 NĂM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11